Vĩ tố · ngữ pháp
Gắn sau động từ, tính từ để định nghĩa và sắc thái
suýt nữa thì… (việc gần như đã xảy ra nhưng không)
하마터면 넘어질 뻔했어요.— Suýt nữa thì em ngã ạ.
지갑 잃어버릴 뻔했어.— Tớ suýt làm mất ví.
làm mất/xong hẳn — thường kèm sự tiếc nuối hoặc nhẹ nhõm
다 먹어 버렸어요.— Em ăn hết sạch rồi ạ.
그냥 말해 버려.— Cứ nói toẹt ra đi.
làm sẵn trước rồi để đó
미리 예약해 놓았습니다.— Em đã đặt trước rồi ạ.
밥 해 놨으니까 먹어.— Tớ nấu cơm sẵn rồi, ăn đi.
trở nên… (biến tính từ thành sự thay đổi trạng thái)
날씨가 많이 따뜻해졌어요.— Thời tiết ấm lên nhiều rồi ạ.
얼굴이 빨개졌네.— Mặt cậu đỏ lên kìa.
rốt cuộc thành ra…, được… (không hẳn do mình chọn)
한국에서 일하게 되었습니다.— Em được làm việc ở Hàn Quốc ạ.
어쩌다 보니 그렇게 됐어.— Rồi tự nhiên thành ra thế.
đã… được bao lâu (tính từ lúc việc gì xảy ra)
한국에 온 지 삼 년 됐어요.— Em sang Hàn Quốc được ba năm rồi ạ.
밥 먹은 지 얼마 안 됐어.— Tớ mới ăn xong chưa lâu.
sau khi làm gì (giống -(으)ㄴ 후에, thiên về khẩu ngữ)
일 끝난 다음에 만나요.— Xong việc rồi mình gặp nhau nhé ạ.
씻은 다음에 자.— Tắm xong rồi hãy ngủ.
ngay khi, vừa… là…
집에 도착하자마자 연락드릴게요.— Vừa về đến nhà là em liên lạc ngay ạ.
눕자마자 잠들었어.— Vừa nằm xuống là ngủ luôn.
trong lúc, trong khi
제가 없는 동안 잘 부탁드립니다.— Trong lúc em vắng mặt, nhờ anh/chị giúp ạ.
기다리는 동안 커피 마셨어.— Trong lúc đợi tớ uống cà phê.
càng… thì càng…
보면 볼수록 마음에 들어요.— Càng nhìn em càng thấy ưng ạ.
많이 쓸수록 늘어.— Càng dùng nhiều thì càng giỏi.
y như, ngay khi
도착하는 대로 연락드리겠습니다.— Vừa đến nơi em sẽ liên lạc ngay ạ.
네 마음대로 해.— Cậu cứ làm theo ý cậu đi.
đang giữa chừng làm gì
지금 회의 중이에요.— Em đang họp ạ.
가는 중이야.— Tớ đang trên đường đến.
đáng để làm; cũng tạm được
그 영화 한번 볼 만해요.— Bộ phim đó đáng xem một lần ạ.
먹을 만하네.— Ăn cũng được đấy.
vẫn để nguyên trạng thái đó mà…
신발을 신은 채로 들어오시면 안 됩니다.— Không được đi cả giày vào trong ạ.
불 켠 채로 잤어.— Tớ ngủ mà vẫn để đèn sáng.
vì mải làm việc gì đó nên… (kết quả thường tiêu cực)
일하느라고 전화를 못 받았어요.— Em mải làm việc nên không nghe được điện thoại ạ.
자느라 못 들었어.— Tớ ngủ nên không nghe thấy.
từng… (hồi tưởng quá khứ, hoặc việc còn dở dang)
여기가 제가 다니던 학교예요.— Đây là ngôi trường em từng học ạ.
먹던 거 마저 먹어.— Ăn nốt chỗ đang ăn dở đi.
kể lại điều chính mình đã thấy, đã cảm nhận
거기 음식이 참 맛있더라고요.— Đồ ăn ở đó ngon thật ạ.
생각보다 춥더라.— Lạnh hơn mình tưởng đấy.
nghe nói rằng, bảo là (lời dẫn gián tiếp)
내일 비가 온다고 합니다.— Nghe nói ngày mai trời mưa ạ.
안 온대.— Nó bảo không đến.
bảo (ai đó) làm gì (dẫn gián tiếp câu mệnh lệnh)
과장님이 다시 하라고 하셨어요.— Trưởng phòng bảo em làm lại ạ.
엄마가 일찍 오래.— Mẹ bảo về sớm.
chắc mình phải… (quyết định vừa nảy ra trong đầu)
이제 슬슬 일어나야겠어요.— Chắc em phải đứng dậy đi rồi ạ.
병원에 가 봐야겠다.— Chắc mình phải đi bệnh viện thôi.
tôi sẽ… nên (bạn hãy…) — nêu ý định của mình làm lý do cho lời đề nghị
제가 준비할 테니까 걱정 마세요.— Em sẽ chuẩn bị nên anh/chị đừng lo ạ.
내가 갈 테니까 기다려.— Tớ sẽ đến nên cậu đợi nhé.
tại vì (chuyện ngoài ý muốn) mà… — kết quả thường xấu
차가 막히는 바람에 늦었습니다.— Tại tắc đường nên em đến muộn ạ.
깜빡하는 바람에 못 챙겼어.— Tại quên nên tớ không mang theo.
thì có… nhưng mà… (thừa nhận một phần trước khi phản bác)
좋기는 한데 좀 비싸네요.— Đẹp thì đẹp nhưng hơi đắt ạ.
가긴 갈게.— Đi thì tớ vẫn đi.
lẽ ra nên… (tiếc nuối chuyện đã qua)
미리 예약할 걸 그랬어요.— Lẽ ra em nên đặt trước ạ.
우산 가져올 걸.— Biết vậy mang ô đi rồi.
cứ tưởng là… (nhưng hóa ra không phải)
오늘 쉬는 줄 알았어요.— Em cứ tưởng hôm nay được nghỉ ạ.
네가 온 줄 알았어.— Tớ cứ tưởng cậu đến rồi.
có vẻ như (đoán từ điều mình quan sát được)
밖에 비가 오나 봐요.— Hình như bên ngoài trời mưa ạ.
많이 바쁜가 보네.— Có vẻ bận lắm nhỉ.
không chỉ… mà còn…
값이 쌀 뿐만 아니라 품질도 좋아요.— Không chỉ rẻ mà chất lượng cũng tốt ạ.
일도 잘할 뿐 아니라 성격도 좋아.— Không chỉ làm giỏi mà tính cũng tốt.
cũng có khi…, vừa… lại vừa…
가끔 집에서 요리하기도 해요.— Thỉnh thoảng em cũng nấu ăn ở nhà ạ.
무섭기도 하고 신기하기도 했어.— Vừa thấy sợ lại vừa thấy lạ.
rồi…, vì… nên… (dạng khẩu ngữ của -아서/어서)
돈이 없어 가지고 못 샀어요.— Vì không có tiền nên em không mua được ạ.
이거 사 가지고 갈게.— Tớ mua cái này rồi mang đi.
ước gì, giá mà… (cách nói mong muốn nhẹ nhàng nhất)
빨리 나으셨으면 좋겠어요.— Mong anh/chị mau khỏi bệnh ạ.
돈이 많았으면 좋겠다.— Ước gì mình có nhiều tiền.
đuôi câu thốt lên khi vừa nhận ra điều gì — trịnh trọng hơn -네요 một chút
여기 생각보다 훨씬 넓군요.— Ở đây rộng hơn tôi tưởng nhiều đấy.
아, 그래서 오늘 길이 막혔군.— À, thế nên hôm nay mới tắc đường.
kể lại điều mình đã tận mắt thấy/trải qua, kèm chút ngạc nhiên
어제 가 보니까 사람이 정말 많더군요.— Hôm qua tôi thử đến thì thấy đông người thật.
그 식당, 값은 싼데 맛은 별로더군.— Quán đó rẻ thật nhưng ăn không ngon lắm.
dạng thân mật của -군요 — thốt lên khi chợt hiểu ra
아, 네가 민수 동생이구나.— À, em là em trai của Min-su đấy à.
생각보다 일이 많았구나. 고생했어.— Việc nhiều hơn tưởng thật. Vất vả rồi.
giống -구나 nhưng dùng với động từ — thấy ai đang làm gì mà thốt lên
너 혼자 다 먹는구나!— Cậu ăn hết một mình luôn à!
요즘 열심히 공부하는구나. 보기 좋다.— Dạo này học hành chăm chỉ thật đấy. Trông thích ghê.
nói ý muốn của mình hoặc hỏi ý người khác — nhẹ nhàng, thân thiện
저는 여기서 좀 쉴래요.— Em muốn nghỉ ở đây một chút.
커피 마실래요, 아니면 차 마실래요?— Anh uống cà phê hay uống trà?
hỏi thân mật 'có muốn ... không?' — cách bạn bè rủ nhau
오늘 저녁에 영화 볼래?— Tối nay đi xem phim không?
저 다음 주에 이사해요. 도와줄래요?— Tuần sau mình chuyển nhà. Giúp mình nhé?
'mình ... nhé' — rủ rê bằng lối nói thân mật
배고프다. 밥 먼저 먹자.— Đói rồi. Ăn cơm trước đi.
오늘은 여기까지 하고 내일 다시 하자.— Hôm nay làm đến đây thôi, mai làm tiếp nhé.
'chúng ta hãy ...' trang trọng — không dùng với cấp trên
시간이 없으니까 빨리 시작합시다.— Không có thời gian nên chúng ta bắt đầu nhanh đi.
다음 회의에서 다시 이야기합시다.— Cuộc họp sau ta bàn lại nhé.
câu mệnh lệnh kính trọng nhất — thường gặp ở thông báo, dịch vụ
안전선 안쪽으로 물러나 주십시오.— Xin quý khách lùi vào phía trong vạch an toàn.
이쪽으로 앉으십시오.— Xin mời ngồi ở phía này.
lối nói trung gian của người lớn với người nhỏ đã trưởng thành (giáo sư với sinh viên, bố vợ với con rể)
어서 오게. 오래 기다렸네.— Vào đi. Tôi đợi lâu rồi đấy.
자네 말이 맞네.— Cậu nói đúng đấy.
câu hỏi lịch sự, nhẹ nhàng hơn -아요/어요? — hay dùng khi nhắn tin
혹시 지금 통화 괜찮나요?— Không biết giờ anh nói chuyện điện thoại được không ạ?
이 버스가 시청까지 가나요?— Xe buýt này có đến Toà thị chính không ạ?
dạng -나요? dùng cho tính từ và danh từ — hỏi lịch sự về trạng thái
여기서 많이 먼가요?— Từ đây có xa lắm không ạ?
이 자리 비어 있나요? 혹시 예약석인가요?— Chỗ này trống không ạ? Hay là chỗ đặt trước?
hỏi người nghe nhớ lại điều họ đã tận mắt trải qua
어제 회의 분위기는 어떻던가요?— Không khí cuộc họp hôm qua thế nào ạ?
그 집 음식 맛있던가?— Đồ ăn quán đó ngon không?
phản ứng sốc, không tin nổi trước điều vừa nghe
벌써 다 끝났다니, 믿을 수가 없어.— Xong hết rồi cơ á, không tin được.
그 사람이 사장님이라니요!— Người đó là giám đốc cơ á!
xác nhận tin nghe được với chính người đó — 'nghe nói ..., phải không?'
다음 달에 이사 가신다면서요?— Nghe nói tháng sau anh chuyển nhà phải không ạ?
너 요즘 운동 시작했다면서?— Nghe nói dạo này cậu bắt đầu tập thể dục hả?
câu hỏi suồng sã — chỉ dùng với bạn rất thân, nếu không sẽ nghe gay gắt
너 지금 어디냐?— Mày đang ở đâu đấy?
밥은 먹었냐?— Ăn cơm chưa?
tự hỏi hoặc rủ nhẹ bạn bè — dạng thân mật của -(으)ㄹ까요?
우리 저기 앉을까?— Mình ngồi kia nhé?
내일 비 올까? 우산 챙겨야 하나.— Mai có mưa không nhỉ? Hay là mang dù.
đưa ra phỏng đoán khá chắc, thường để nhẹ nhàng phản bác
지금 가면 벌써 문 닫았을걸요.— Giờ mà đi thì chắc đóng cửa rồi đấy ạ.
그 영화 벌써 내렸을걸.— Phim đó chắc thôi chiếu rồi.
đuôi câu tường thuật dạng gốc — dùng trong văn viết, nhật ký, hoặc nói với bạn rất thân
나는 매일 아침 여섯 시에 일어난다.— Sáng nào tôi cũng thức dậy lúc sáu giờ.
오늘은 하루 종일 비가 온다.— Hôm nay mưa suốt cả ngày.
câu mệnh lệnh suồng sã với trẻ con, bạn thân, hoặc trong chỉ dẫn viết
늦었으니까 빨리 자라.— Muộn rồi, đi ngủ nhanh đi.
이거 먼저 읽어라.— Đọc cái này trước đã.