Meari
← Học từ vựng

Vĩ tố · ngữ pháp

Gắn sau động từ, tính từ để định nghĩa và sắc thái

-아요/어요

đuôi câu lịch sự thông dụng nhất — dùng với hầu hết mọi người

저는 매일 아침 커피를 마셔요.— Sáng nào em cũng uống cà phê.

오늘은 좀 바빠요.— Hôm nay em hơi bận.

-습니다/ㅂ니다

đuôi câu trang trọng — dùng ở nơi làm việc, thông báo, tin tức

처음 뵙겠습니다. 김민수라고 합니다.— Rất hân hạnh được gặp. Tôi tên là Kim Min-su.

회의는 세 시에 시작합니다.— Cuộc họp bắt đầu lúc ba giờ.

-아/어 (반말)

đuôi câu thân mật (bỏ 요) — chỉ dùng với bạn thân hoặc người ít tuổi hơn

나 지금 밥 먹어.— Tớ đang ăn cơm.

너 어디 가?— Cậu đi đâu đấy?

-았/었-

dấu hiệu thì quá khứ — đặt giữa thân từ và đuôi câu

어제 친구를 만났어요.— Hôm qua em đã gặp bạn.

밥 벌써 먹었어?— Cậu ăn cơm rồi à?

-겠-

thể hiện ý định hoặc phỏng đoán; cũng làm câu nói nhẹ đi

제가 하겠습니다.— Để em làm ạ.

많이 힘들겠다.— Chắc là vất vả lắm.

-(으)세요

đuôi câu tôn kính người nghe; cũng dùng để nhờ vả lịch sự

여기 앉으세요.— Mời anh/chị ngồi đây ạ.

어디 가세요?— Anh/chị đi đâu đấy ạ?

-(으)시-

tôn kính người được nhắc đến — không bao giờ dùng cho chính mình

선생님께서 오셨어요.— Thầy/cô đã đến rồi ạ.

아버지는 지금 주무십니다.— Bố tôi bây giờ đang ngủ ạ.

-고

và; rồi (nối hai vế câu)

밥을 먹고 커피를 마셨어요.— Em ăn cơm rồi uống cà phê ạ.

이 옷은 싸고 예뻐.— Bộ này vừa rẻ vừa đẹp.

-아서/어서

vì… nên; rồi (hành động nối tiếp)

늦어서 죄송합니다.— Em xin lỗi vì đã đến muộn ạ.

친구를 만나서 영화를 봤어요.— Em gặp bạn rồi đi xem phim ạ.

-(으)니까

vì… nên (dùng khi đưa ra đề nghị, mệnh lệnh)

비가 오니까 우산 가져가세요.— Trời mưa nên anh/chị mang ô đi ạ.

배고프니까 뭐 좀 먹자.— Đói rồi nên ăn gì đi.

-(으)면

nếu; khi (nêu điều kiện)

시간이 있으면 연락 주세요.— Nếu có thời gian thì liên lạc với em nhé ạ.

봄이 오면 꽃이 펴.— Khi xuân đến thì hoa nở.

-지만[t͡ɕima̠n]

nhưng, tuy… nhưng

조금 비싸지만 품질이 좋아요.— Hơi đắt nhưng chất lượng tốt ạ.

가고 싶지만 시간이 없어.— Muốn đi nhưng không có thời gian.

-는데/(으)ㄴ데

dùng để nêu bối cảnh trước khi vào ý chính — rất hay gặp khi nói chuyện

지금 밖인데 이따 전화드릴게요.— Em đang ở ngoài, lát nữa em gọi lại ạ.

이 집 맛있는데 좀 비싸.— Quán này ngon nhưng hơi đắt.

-고 싶다

muốn làm gì (chỉ dùng cho bản thân hoặc hỏi người nghe)

한국에서 일하고 싶어요.— Em muốn làm việc ở Hàn Quốc ạ.

뭐 먹고 싶어?— Cậu muốn ăn gì?

-(으)ㄹ 수 있다/없다

có thể / không thể làm gì

한국어를 조금 할 수 있어요.— Em nói được một chút tiếng Hàn ạ.

오늘은 갈 수 없어.— Hôm nay tớ không đi được.

-아야/어야 하다

phải làm gì

내일까지 끝내야 합니다.— Phải xong trước ngày mai ạ.

이제 가야 돼.— Tớ phải đi rồi.

-(으)면 안 되다

không được phép làm gì (dùng để nêu quy định)

여기서 담배를 피우면 안 됩니다.— Không được hút thuốc ở đây ạ.

이거 만지면 안 돼.— Không được sờ vào cái này.

-아도/어도 되다

được phép làm gì (xin phép hoặc cho phép)

여기 앉아도 될까요?— Em ngồi đây được không ạ?

먼저 가도 돼.— Cậu về trước cũng được.

-(으)ㄹ게요

tôi sẽ… (hứa hoặc dự định nói với người nghe, chỉ về bản thân)

제가 연락드릴게요.— Em sẽ liên lạc ạ.

먼저 가 있을게.— Tớ đi trước đợi cậu nhé.

-(으)ㄹ까요?

…nhé? (rủ rê); liệu có… không? (tự hỏi)

같이 점심 먹을까요?— Mình cùng ăn trưa nhé ạ?

비가 올까?— Liệu trời có mưa không nhỉ?

-고 있다

đang làm gì (hành động đang diễn ra)

지금 회의하고 있어요.— Em đang họp ạ.

뭐 하고 있어?— Cậu đang làm gì đấy?

-아/어 주다

làm gì đó giúp ai — không thể thiếu khi nhờ vả

이것 좀 도와주시겠어요?— Anh/chị giúp em cái này được không ạ?

사진 좀 찍어 줘.— Chụp giúp tớ tấm ảnh với.

-(으)ㄴ/는 것 같다

hình như, có vẻ — người Hàn dùng rất nhiều để tránh nói quá chắc chắn

오늘은 좀 추운 것 같아요.— Hôm nay hình như hơi lạnh ạ.

그 사람 안 오는 것 같아.— Hình như người đó không đến.

-(으)려고 하다

định làm gì; sắp làm gì

내년에 한국에 가려고 해요.— Sang năm em định sang Hàn Quốc ạ.

막 나가려던 참이야.— Tớ vừa định ra ngoài.

-기 전에

trước khi làm gì

식사하기 전에 손을 씻으세요.— Rửa tay trước khi ăn ạ.

자기 전에 약 먹어.— Uống thuốc trước khi ngủ nhé.

-(으)ㄴ 후에

sau khi làm gì

퇴근한 후에 만날까요?— Sau khi tan làm mình gặp nhau nhé ạ?

밥 먹은 다음에 하자.— Ăn xong rồi làm đi.

-(으)면서

vừa… vừa (làm hai việc cùng lúc)

음악을 들으면서 공부해요.— Em vừa nghe nhạc vừa học ạ.

웃으면서 얘기하더라.— Cậu ấy vừa cười vừa kể.

-(으)러 가다/오다

đi/đến để làm gì

밥 먹으러 갈까요?— Mình đi ăn cơm nhé ạ?

책 빌리러 왔어.— Tớ đến để mượn sách.

-기 위해서

để, nhằm (trang trọng hơn -(으)러)

취업하기 위해서 자격증을 땄어요.— Em đã lấy chứng chỉ để xin việc ạ.

가족을 위해서 참았어.— Tớ nhịn vì gia đình.

-지 마세요

xin đừng… (câu mệnh lệnh phủ định)

여기에 주차하지 마세요.— Xin đừng đỗ xe ở đây ạ.

걱정하지 마.— Đừng lo.

-네요

thể hiện điều vừa nhận ra — nghe rất tự nhiên và thân thiện

한국어를 정말 잘하시네요!— Anh/chị nói tiếng Hàn giỏi thật đấy ạ!

벌써 다 왔네.— Đến nơi rồi đấy.

-잖아요

…mà, …còn gì (nhắc lại điều cả hai đều biết)

어제 말씀드렸잖아요.— Hôm qua em đã nói với anh/chị rồi mà ạ.

내가 그랬잖아.— Tớ đã bảo rồi mà.

-거든요

đưa ra lý do mà người nghe chưa biết

제가 좀 늦었어요. 길이 막혔거든요.— Em đến muộn một chút ạ. Vì tắc đường ạ.

나 오늘 못 가. 약속 있거든.— Hôm nay tớ không đi được. Tớ có hẹn rồi.

-(으)ㄴ 적이 있다

đã từng làm gì (kinh nghiệm)

한국에 가 본 적이 있어요?— Anh/chị đã từng đến Hàn Quốc chưa ạ?

그 영화 본 적 없어.— Tớ chưa từng xem phim đó.

-(으)ㄹ 것이다

sẽ (dự định hoặc dự đoán)

내일은 비가 올 거예요.— Ngày mai trời sẽ mưa ạ.

나 곧 도착할 거야.— Tớ sắp đến rồi.

-(으)ㄹ 때

khi (lúc xảy ra điều gì)

힘들 때 연락하세요.— Khi nào mệt mỏi thì liên lạc với em ạ.

어릴 때 여기 살았어.— Hồi bé tớ sống ở đây.

-기 때문에

bởi vì (trang trọng hơn -아서/어서)

비가 왔기 때문에 경기가 취소됐습니다.— Vì trời mưa nên trận đấu đã bị hủy ạ.

너 때문에 늦었잖아.— Tại cậu mà tớ muộn đấy.

-도록[to̞ɾo̞k̚]

để cho, sao cho (hay gặp trong chỉ dẫn nơi làm việc)

다치지 않도록 조심하세요.— Hãy cẩn thận để không bị thương ạ.

잘 들리도록 크게 말해.— Nói to lên cho nghe rõ.

-(으)ㄹ 줄 알다/모르다

biết cách / không biết cách làm gì

운전할 줄 아세요?— Anh/chị biết lái xe không ạ?

저는 수영할 줄 몰라요.— Em không biết bơi ạ.

-아/어 보다

thử làm gì

이거 한번 드셔 보세요.— Anh/chị thử ăn cái này xem ạ.

나도 해 볼래.— Tớ cũng thử xem.

-아/어 있다

trạng thái duy trì sau khi hành động kết thúc (khác với -고 있다 là đang diễn ra)

문이 열려 있어요.— Cửa đang mở ạ.

아직 서 있어?— Cậu vẫn đang đứng à?

-지요/죠

…đúng không? (tìm sự đồng tình về điều cả hai đều biết)

오늘 많이 춥죠?— Hôm nay lạnh lắm đúng không ạ?

그렇지요.— Đúng vậy ạ.

-(으)ㄹ까 하다

đang tính làm gì đó (dự định chưa chắc chắn)

주말에 여행이나 갈까 해요.— Cuối tuần em định đi du lịch ạ.

그만둘까 하는데.— Tớ đang tính nghỉ việc.

-기로 하다

quyết định làm gì; hẹn nhau làm gì

다음 주에 만나기로 했어요.— Chúng em đã hẹn gặp nhau tuần sau ạ.

담배 끊기로 했어.— Tớ quyết định bỏ thuốc rồi.

-(으)ㄴ/는 편이다

thuộc dạng khá…, có xu hướng… (nói giảm nhẹ thay vì khẳng định thẳng)

저는 매운 걸 잘 먹는 편이에요.— Em thuộc dạng ăn cay được ạ.

값은 싼 편이야.— Giá thì cũng khá rẻ.

-거나

hoặc (nối hai hành động, trạng thái)

주말에는 쉬거나 운동을 해요.— Cuối tuần em nghỉ ngơi hoặc tập thể dục ạ.

먹거나 말거나.— Ăn hay không thì tùy.

-든지[tɯɲd͡ʑi]

dù… hay… cũng được, tùy

가든지 말든지 알아서 하세요.— Đi hay không thì anh/chị tự quyết ạ.

뭘 하든지 열심히 해.— Làm gì thì cũng phải chăm chỉ.

-아도/어도

dù… thì vẫn…

비가 와도 갈 거예요.— Dù trời mưa em vẫn sẽ đi ạ.

아무리 바빠도 밥은 먹어.— Dù bận mấy cũng phải ăn cơm.

-(으)ㄴ데도

mặc dù đã… nhưng vẫn…

약을 먹었는데도 낫지 않아요.— Em uống thuốc rồi mà vẫn chưa khỏi ạ.

추운데도 반팔을 입었네.— Trời lạnh vậy mà lại mặc áo cộc.

-(으)ㄹ 텐데

chắc là… nên… (phỏng đoán kèm sự quan tâm)

많이 피곤하실 텐데 좀 쉬세요.— Chắc anh/chị mệt lắm, nghỉ một chút đi ạ.

배고플 텐데 이거라도 먹어.— Chắc đói rồi, ăn tạm cái này đi.