Meari
← Học từ vựng

Trợ từ

Gắn sau danh từ để định vai trò của nó trong câu

은/는

trợ từ chủ đề — nêu điều mà câu nói đang bàn đến; cũng dùng để so sánh, đối chiếu

저는 베트남 사람이에요.— Em là người Việt Nam ạ.

커피는 마시는데 술은 안 마셔.— Cà phê thì tớ uống, còn rượu thì không.

이/가

trợ từ chủ ngữ — chỉ ai/cái gì thực hiện hành động, thường là thông tin mới

누가 왔어요?— Ai đã đến vậy ạ?

동생이 전화했어.— Em tớ gọi điện.

을/를

trợ từ tân ngữ — chỉ đối tượng của hành động

저는 한국어를 배워요.— Em học tiếng Hàn ạ.

밥을 먹었어?— Cậu ăn cơm chưa?

에[e̞]

ở, vào, đến (nơi đến hoặc mốc thời gian)

아홉 시에 회사에 가요.— Chín giờ em đến công ty ạ.

주말에 뭐 해?— Cuối tuần cậu làm gì?

에서

tại, ở (nơi diễn ra hành động); từ (điểm xuất phát)

도서관에서 공부했어요.— Em đã học ở thư viện ạ.

베트남에서 왔어요.— Em đến từ Việt Nam ạ.

도[to̞(ː)]

cũng (thay thế cho 은/는, 이/가, 을/를 chứ không đi kèm)

저도 같이 갈게요.— Em cũng đi cùng ạ.

이것도 주세요.— Cho em cái này nữa ạ.

의[ɰi(ː)]

của (sở hữu) — khi nói thường được lược bỏ

이건 회사의 방침입니다.— Đây là chính sách của công ty ạ.

내 친구야.— Bạn tớ đấy.

와/과

và; với (nối hai danh từ). 와/과 dùng khi viết, 하고·(이)랑 khi nói

빵과 우유를 샀어요.— Em đã mua bánh mì và sữa ạ.

친구랑 영화 봤어.— Tớ xem phim với bạn.

만[ma̠(ː)n]

chỉ, mỗi

저는 물만 마셔요.— Em chỉ uống nước thôi ạ.

너만 알고 있어.— Chỉ mình cậu biết thôi nhé.

부터

từ (điểm bắt đầu về thời gian hoặc thứ tự)

아홉 시부터 시작합니다.— Bắt đầu từ chín giờ ạ.

너부터 해.— Cậu làm trước đi.

까지

đến, tới (điểm kết thúc); thậm chí

금요일까지 끝내야 해요.— Phải xong trước thứ Sáu ạ.

여기까지 어떻게 오셨어요?— Anh/chị đến đây bằng cách nào ạ?

(으)로

bằng (phương tiện); về phía (hướng); với tư cách là

지하철로 왔어요.— Em đến bằng tàu điện ngầm ạ.

이쪽으로 오세요.— Mời anh/chị đi lối này ạ.

에게/한테

cho, với (người) — 한테 khi nói, 에게 khi viết, 께 là kính ngữ

친구한테 선물을 줬어요.— Em đã tặng quà cho bạn ạ.

부모님께 말씀드렸어.— Tớ đã thưa với bố mẹ rồi.

에게서/한테서

từ (một người nào đó)

선배에게서 연락이 왔어요.— Em nhận được liên lạc từ tiền bối ạ.

누구한테서 들었어?— Cậu nghe từ ai thế?

보다[po̞da̠]

hơn (dùng để so sánh)

오늘이 어제보다 더워요.— Hôm nay nóng hơn hôm qua ạ.

생각보다 쉽네.— Dễ hơn mình nghĩ đấy.

처럼

như, giống như

가수처럼 노래를 잘하시네요.— Anh/chị hát hay như ca sĩ vậy ạ.

너처럼 하면 돼.— Làm như cậu là được.

마다[ˈma̠(ː)da̠]

mỗi, hằng

주말마다 등산을 가요.— Cuối tuần nào em cũng đi leo núi ạ.

사람마다 다르지.— Mỗi người mỗi khác mà.

이나/나

hoặc, hay là; cũng dùng khi số lượng nhiều đến bất ngờ

커피나 차 드시겠어요?— Anh/chị dùng cà phê hay trà ạ?

세 시간이나 기다렸어.— Tớ đợi những ba tiếng.

밖에

chỉ có (bắt buộc đi với phủ định ở sau)

만 원밖에 없어요.— Em chỉ có mười nghìn won thôi ạ.

한 명밖에 안 왔어.— Chỉ có một người đến thôi.

께서

trợ từ chủ ngữ dạng kính ngữ (thay cho 이/가)

사장님께서 오셨습니다.— Giám đốc đã đến ạ.

할머니께서 주신 거야.— Cái này là bà cho đấy.

이라고/라고

trợ từ trích dẫn — được gọi là, nói rằng

김민수라고 합니다.— Tôi tên là Kim Min-su ạ.

그게 뭐라고 했지?— Cái đó gọi là gì nhỉ?

(이)나마

tuy không nhiều nhưng ít ra cũng…

조금이나마 도움이 되면 좋겠습니다.— Mong là dù ít ỏi cũng giúp được phần nào ạ.

이거나마 받아.— Ít ra cũng nhận cái này đi.

(이)라도

hay là… vậy (đề nghị một lựa chọn thay thế)

커피라도 한잔하실래요?— Hay là mình uống cà phê nhé ạ?

잠깐이라도 쉬어.— Nghỉ một chút cũng được.

조차

ngay cả… cũng (thường đi với phủ định)

이름조차 기억나지 않아요.— Em không nhớ nổi cả cái tên ạ.

물조차 못 마셨어.— Tớ đến nước cũng không uống được.

마저[ma̠d͡ʑʌ̹]

đến cả… cũng (thường mang sắc thái mất mát)

이제는 그 사람마저 떠났어요.— Giờ thì đến cả người đó cũng đã rời đi ạ.

비마저 오네.— Đến mưa cũng rơi nữa.

(이)든지

bất cứ… nào cũng được

언제든지 연락 주세요.— Anh/chị cứ liên lạc bất cứ lúc nào ạ.

뭐든지 잘 먹어.— Cái gì cậu ấy cũng ăn được.

(이)야

nhấn mạnh chủ đề — còn cái đó thì đương nhiên

그거야 당연하지요.— Cái đó thì đương nhiên rồi ạ.

나야 좋지.— Tớ thì thích quá đi chứ.

(이)라서

vì là (danh từ)

신입이라서 아직 잘 몰라요.— Vì em là nhân viên mới nên còn chưa rõ ạ.

주말이라 사람이 많네.— Vì là cuối tuần nên đông người nhỉ.

께

cho, tới (dạng kính ngữ của 에게)

사장님께 보고드렸습니다.— Em đã báo cáo với giám đốc ạ.

부모님께 드릴 선물이야.— Đây là quà để tặng bố mẹ.

(으)로서

với tư cách là (vai trò, thân phận) — đừng nhầm với 로써 (bằng phương tiện)

부모로서 당연한 일입니다.— Với tư cách là cha mẹ, đó là điều đương nhiên ạ.

친구로서 하는 말이야.— Tớ nói với tư cách là bạn đấy.

1