Meari
← Học từ vựng

Kính ngữ

Những cặp từ đổi dạng để tỏ sự tôn trọng

계시다[ˈkje̞(ː)ɕʰida̠]

dạng kính ngữ của 있다 — dùng khi người 'đang ở đó' cần được tôn kính

사장님은 지금 회의실에 계세요.— Giám đốc hiện đang ở phòng họp ạ.

할머니 댁에 계셔.— Bà đang ở nhà.

드시다[tɯɕʰida̠]

dạng kính ngữ của 먹다·마시다 (ăn, uống)

천천히 드세요.— Mời anh/chị dùng từ từ ạ.

할아버지께서 약을 드셨어.— Ông đã uống thuốc rồi.

주무시다[t͡ɕumuɕʰida̠]

dạng kính ngữ của 자다 (ngủ)

아버지는 아직 주무십니다.— Bố tôi vẫn đang ngủ ạ.

안녕히 주무세요.— Chúc anh/chị ngủ ngon ạ.

말씀하시다

dạng kính ngữ của 말하다 (nói). 말씀드리다 là dạng khiêm nhường

선생님께서 말씀하셨어요.— Thầy/cô đã nói ạ.

제가 말씀드릴게요.— Để em thưa với anh/chị ạ.

드리다[tɯɾida̠]

dạng khiêm nhường của 주다 — biếu, đưa cho người trên

부모님께 선물을 드렸어요.— Em đã tặng quà cho bố mẹ ạ.

제가 도와드릴게요.— Để em giúp anh/chị ạ.

돌아가시다[to̞ɾa̠ɡa̠ɕʰida̠]

dạng kính ngữ của 죽다 (qua đời) — không bao giờ dùng 죽다 khi nói về người thân của người khác

할아버지께서 작년에 돌아가셨어요.— Ông em đã mất năm ngoái ạ.

언제 돌아가셨어?— Ông mất khi nào thế?

댁[tɛk̚]

dạng kính ngữ của 집 (nhà)

댁이 어디세요?— Nhà anh/chị ở đâu ạ?

선생님 댁에 다녀왔어.— Tớ vừa đến nhà thầy về.

성함[ˈsʰɘ(ː)ŋɦa̠m]

dạng kính ngữ của 이름 (tên) — dùng khi hỏi lịch sự

성함이 어떻게 되세요?— Xin cho biết quý danh của anh/chị ạ?

성함을 여기에 적어 주세요.— Xin ghi tên vào đây ạ.

연세[jʌ̹nsʰe̞]

dạng kính ngữ của 나이 (tuổi) — dùng với người lớn tuổi

연세가 어떻게 되세요?— Xin hỏi bác bao nhiêu tuổi ạ?

연세에 비해 정정하시네요.— So với tuổi thì bác khỏe thật đấy ạ.

진지[ˈt͡ɕi(ː)ɲd͡ʑi]

dạng kính ngữ của 밥 (bữa cơm) — thường dùng với ông bà

진지 드셨어요?— Ông/bà đã dùng cơm chưa ạ?

할머니 진지 차려 드렸어.— Tớ đã dọn cơm cho bà rồi.

뵙다[ˈpwe̞(ː)p̚t͈a̠]

dạng khiêm nhường của 만나다 — gặp người trên

처음 뵙겠습니다.— Rất hân hạnh được gặp ạ.

다음에 또 뵐게요.— Hẹn gặp lại lần sau ạ.

여쭈다[ˈjɘ(ː)t͡ɕ͈uda̠]

dạng khiêm nhường của 묻다 — hỏi người trên

뭐 좀 여쭤봐도 될까요?— Em hỏi một chút được không ạ?

선생님께 여쭤봤어.— Tớ đã hỏi thầy rồi.

모시다[ˈmo̞(ː)ɕʰida̠]

đưa, tháp tùng người trên (với người ngang hàng thì dùng 데리다)

부모님을 모시고 병원에 갔어요.— Em đưa bố mẹ đi bệnh viện ạ.

손님을 모셔 와.— Mời khách vào đi.

분[pun]

dạng kính ngữ của 사람 (người) và của đơn vị đếm người

몇 분이세요?— Quý khách đi mấy người ạ?

저기 계신 분이 사장님이야.— Người đằng kia là giám đốc đấy.

-님

hậu tố tôn kính gắn sau chức danh hoặc tên: 선생님, 사장님, 고객님

김 과장님 계신가요?— Trưởng phòng Kim có ở đây không ạ?

고객님, 잠시만 기다려 주세요.— Thưa quý khách, xin đợi một chút ạ.

저 / 제

dạng khiêm nhường của 나·내 (tôi, của tôi) — dùng với người không thân

제가 하겠습니다.— Để em làm ạ.

저는 베트남에서 왔어요.— Em đến từ Việt Nam ạ.

저희[t͡ɕʌ̹ʝi]

dạng khiêm nhường của 우리 (chúng tôi) — lưu ý không nói 저희 나라, phải là 우리나라

저희 회사는 강남에 있습니다.— Công ty chúng tôi ở Gangnam ạ.

저희가 준비하겠습니다.— Chúng tôi sẽ chuẩn bị ạ.

생신[sʰɛŋɕʰin]

dạng kính ngữ của 생일 (sinh nhật) — dùng cho bố mẹ, người lớn tuổi

오늘이 아버지 생신이에요.— Hôm nay là sinh nhật bố em ạ.

생신 축하드립니다.— Chúc mừng sinh nhật bác ạ.

말씀[ˈma̠(ː)ɭs͈ɯm]

dạng kính ngữ của 말 (lời nói); cũng dùng khiêm nhường cho lời của mình

말씀 많이 들었습니다.— Em đã nghe nhiều về anh/chị ạ.

잠깐 말씀 좀 나눌까요?— Mình nói chuyện một chút nhé ạ?

계시다 ↔ 있으시다

계시다 tôn kính chính người đó; 있으시다 tôn kính cái thuộc về họ (có thời gian)

사장님, 시간 있으세요?— Thưa giám đốc, anh có thời gian không ạ?

사장님은 안에 계세요.— Giám đốc đang ở bên trong ạ.

1