Kính ngữ
Những cặp từ đổi dạng để tỏ sự tôn trọng
dạng kính ngữ của 있다 — dùng khi người 'đang ở đó' cần được tôn kính
사장님은 지금 회의실에 계세요.— Giám đốc hiện đang ở phòng họp ạ.
할머니 댁에 계셔.— Bà đang ở nhà.
dạng kính ngữ của 먹다·마시다 (ăn, uống)
천천히 드세요.— Mời anh/chị dùng từ từ ạ.
할아버지께서 약을 드셨어.— Ông đã uống thuốc rồi.
dạng kính ngữ của 자다 (ngủ)
아버지는 아직 주무십니다.— Bố tôi vẫn đang ngủ ạ.
안녕히 주무세요.— Chúc anh/chị ngủ ngon ạ.
dạng kính ngữ của 말하다 (nói). 말씀드리다 là dạng khiêm nhường
선생님께서 말씀하셨어요.— Thầy/cô đã nói ạ.
제가 말씀드릴게요.— Để em thưa với anh/chị ạ.
dạng khiêm nhường của 주다 — biếu, đưa cho người trên
부모님께 선물을 드렸어요.— Em đã tặng quà cho bố mẹ ạ.
제가 도와드릴게요.— Để em giúp anh/chị ạ.
dạng kính ngữ của 죽다 (qua đời) — không bao giờ dùng 죽다 khi nói về người thân của người khác
할아버지께서 작년에 돌아가셨어요.— Ông em đã mất năm ngoái ạ.
언제 돌아가셨어?— Ông mất khi nào thế?
dạng kính ngữ của 집 (nhà)
댁이 어디세요?— Nhà anh/chị ở đâu ạ?
선생님 댁에 다녀왔어.— Tớ vừa đến nhà thầy về.
dạng kính ngữ của 이름 (tên) — dùng khi hỏi lịch sự
성함이 어떻게 되세요?— Xin cho biết quý danh của anh/chị ạ?
성함을 여기에 적어 주세요.— Xin ghi tên vào đây ạ.
dạng kính ngữ của 나이 (tuổi) — dùng với người lớn tuổi
연세가 어떻게 되세요?— Xin hỏi bác bao nhiêu tuổi ạ?
연세에 비해 정정하시네요.— So với tuổi thì bác khỏe thật đấy ạ.
dạng kính ngữ của 밥 (bữa cơm) — thường dùng với ông bà
진지 드셨어요?— Ông/bà đã dùng cơm chưa ạ?
할머니 진지 차려 드렸어.— Tớ đã dọn cơm cho bà rồi.
dạng khiêm nhường của 만나다 — gặp người trên
처음 뵙겠습니다.— Rất hân hạnh được gặp ạ.
다음에 또 뵐게요.— Hẹn gặp lại lần sau ạ.
dạng khiêm nhường của 묻다 — hỏi người trên
뭐 좀 여쭤봐도 될까요?— Em hỏi một chút được không ạ?
선생님께 여쭤봤어.— Tớ đã hỏi thầy rồi.
đưa, tháp tùng người trên (với người ngang hàng thì dùng 데리다)
부모님을 모시고 병원에 갔어요.— Em đưa bố mẹ đi bệnh viện ạ.
손님을 모셔 와.— Mời khách vào đi.
dạng kính ngữ của 사람 (người) và của đơn vị đếm người
몇 분이세요?— Quý khách đi mấy người ạ?
저기 계신 분이 사장님이야.— Người đằng kia là giám đốc đấy.
hậu tố tôn kính gắn sau chức danh hoặc tên: 선생님, 사장님, 고객님
김 과장님 계신가요?— Trưởng phòng Kim có ở đây không ạ?
고객님, 잠시만 기다려 주세요.— Thưa quý khách, xin đợi một chút ạ.
dạng khiêm nhường của 나·내 (tôi, của tôi) — dùng với người không thân
제가 하겠습니다.— Để em làm ạ.
저는 베트남에서 왔어요.— Em đến từ Việt Nam ạ.
dạng khiêm nhường của 우리 (chúng tôi) — lưu ý không nói 저희 나라, phải là 우리나라
저희 회사는 강남에 있습니다.— Công ty chúng tôi ở Gangnam ạ.
저희가 준비하겠습니다.— Chúng tôi sẽ chuẩn bị ạ.
dạng kính ngữ của 생일 (sinh nhật) — dùng cho bố mẹ, người lớn tuổi
오늘이 아버지 생신이에요.— Hôm nay là sinh nhật bố em ạ.
생신 축하드립니다.— Chúc mừng sinh nhật bác ạ.
dạng kính ngữ của 말 (lời nói); cũng dùng khiêm nhường cho lời của mình
말씀 많이 들었습니다.— Em đã nghe nhiều về anh/chị ạ.
잠깐 말씀 좀 나눌까요?— Mình nói chuyện một chút nhé ạ?
계시다 tôn kính chính người đó; 있으시다 tôn kính cái thuộc về họ (có thời gian)
사장님, 시간 있으세요?— Thưa giám đốc, anh có thời gian không ạ?
사장님은 안에 계세요.— Giám đốc đang ở bên trong ạ.